Carboncor Asphalt (CA) tại Việt Nam: Đánh giá thực tế sau 1–12 năm khai thác
Carboncor Asphalt (CA) là một loại bê tông nhựa trộn nguội được sử dụng tại Việt Nam trong nhiều năm cho các hạng mục như thảm mặt đường, sửa chữa hư hỏng và trong một số kết cấu áo đường. Kết quả khảo sát thực tế được công bố trên Tạp chí Giao thông vận tải, Tập 64, số 11/2024 cho thấy nhiều dự án sử dụng Carboncor Asphalt vẫn duy trì tình trạng mặt đường tốt sau thời gian khai thác từ 1 đến 12 năm.
1. Nghiên cứu đánh giá Carboncor Asphalt được thực hiện như thế nào?
Theo nội dung nghiên cứu, trong hơn 10 năm, Carboncor Asphalt đã được sử dụng trên hơn 1.000 km đường tại Việt Nam, trải dài từ Bắc vào Nam. Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn một số dự án tại Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh và Bến Tre để khảo sát, đánh giá hiện trạng mặt đường sau thời gian khai thác.
Các dự án được khảo sát gồm:
- Đường trên huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
- Đường tỉnh 329, huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh.
- Một số tuyến đường tại Nghệ An và Hà Tĩnh.
- Các tuyến đường tại Bến Tre.
Việc đánh giá không chỉ dựa trên quan sát bằng mắt mà còn thực hiện các phép đo về độ bằng phẳng, độ nhám và sức kháng trượt của mặt đường.
2. Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá
Nghiên cứu tập trung đánh giá một số đặc tính quan trọng của mặt đường Carboncor Asphalt, gồm:
Độ bằng phẳng: được đo bằng thước dài 3 m theo TCVN 8864:2011.
Độ nhám mặt đường: được xác định bằng phương pháp rắc cát theo TCVN 8866:2011.
Sức kháng trượt: được đánh giá bằng phương pháp con lắc Anh theo ASTM E303.
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu kiểm tra trực quan các dạng hư hỏng phổ biến như xô dồn, bong bật vật liệu, nứt, hằn lún vệt bánh xe và các vị trí co giãn của mặt đường.

3. Kết quả khảo sát thực tế sau nhiều năm khai thác
Bảng kết quả trong nghiên cứu cho thấy 10 dự án Carboncor Asphalt được khảo sát trong giai đoạn 8/2023 có thời gian thi công từ năm 2011 đến 2022.
Đáng chú ý, các dự án được khảo sát có thời gian khai thác từ khoảng 1 đến 12 năm, nhưng tình trạng mặt đường nhìn chung vẫn ổn định.
Các kết quả ghi nhận trong bảng đánh giá cho thấy:
- Không có hiện tượng xô dồn.
- Không có hiện tượng bong bật vật liệu.
- Không có nứt hoặc hằn lún vệt bánh xe đáng kể.
- Mặt đường đạt yêu cầu về độ bằng phẳng theo điều kiện khai thác.
- Độ nhám mặt đường được ghi nhận ở mức trên 0,72–0,80 mm tùy dự án.
- Sức kháng trượt đo bằng phương pháp con lắc Anh đạt khoảng trên 60–65, tùy tuyến đường.
Những kết quả này cho thấy các lớp Carboncor Asphalt được khảo sát vẫn có khả năng duy trì chất lượng mặt đường trong quá trình khai thác.

4. Một số dự án Carboncor Asphalt tiêu biểu
| Dự án | Năm thi công | Kết quả khảo sát chính |
|---|---|---|
| Đường tỉnh 205, Hưng Yên | 2011 | Không xô dồn, bong bật, nứt, hằn lún; độ nhám > 0,76 mm; sức kháng trượt > 60 |
| Nâng cấp đường vào đảo Cô Tô, Quảng Ninh | 2017 | Mặt đường ổn định; độ nhám > 0,78 mm; sức kháng trượt > 60 |
| Nâng cấp nội thị đảo Cô Tô | 2017 | Không xuất hiện các dạng hư hỏng đáng kể; độ nhám > 0,80 mm |
| Nâng cấp đường tỉnh 329, Ba Chẽ, Quảng Ninh | 2016 | Không bong bật, nứt hoặc hằn lún; độ nhám > 0,75 mm |
| Đường tỉnh 550, Hà Tĩnh | 2012 | Mặt đường duy trì tốt; độ nhám > 0,78 mm; sức kháng trượt > 61 |
| Nâng cấp đường xã Thạch Văn, Hà Tĩnh | 2021 | Mặt đường ổn định; độ nhám > 0,76 mm; sức kháng trượt > 65 |
| Nâng cấp đường xã Đậu Vĩnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh | 2022 | Độ nhám > 0,75 mm; sức kháng trượt > 62 |
| Cầu Đèn Cờn, Quỳnh Dị, Hoàng Mai, Nghệ An | 2021 | Độ nhám > 0,72 mm; sức kháng trượt > 61 |
| Đường khu đô thị Hưng Phú, Bến Tre | 2020 | Không xô dồn, bong bật, nứt, hằn lún; độ nhám > 0,76 mm |
| Đường khu công nghiệp Biên Hòa 2 | 2020 | Mặt đường ổn định; độ nhám > 0,74 mm; sức kháng trượt > 63 |
Các số liệu trên được tổng hợp từ Bảng 2.1 trong tài liệu bạn cung cấp.
5. Nhựa nguội Carboncor có những ưu điểm gì?
Bên cạnh kết quả khảo sát thực tế, nghiên cứu cũng đề cập đến một số ưu điểm của Carboncor Asphalt so với bê tông nhựa nóng truyền thống.
Carboncor Asphalt là hỗn hợp bê tông nhựa trộn nguội, gồm xít than sau sàng, nhũ tương kiềm và đá dăm. Theo nghiên cứu, CA có tổng phát thải khí nhà kính trong vòng đời khoảng 28,2% so với bê tông nhựa nóng HMA, trong khi mức tiêu thụ năng lượng khoảng 21,58% so với HMA.
Một số ưu điểm được nghiên cứu nêu ra gồm:
- Không cần rang sấy cốt liệu, góp phần giảm phát thải.
- Tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình sản xuất.
- Thiết bị trộn và thi công tương đối đơn giản.
- Có thể thi công bằng cơ giới hoặc thủ công.
- Hỗn hợp có thể sử dụng ngay sau khi thi công.
- Có thể sử dụng dần cho công tác bảo trì, sửa chữa mặt đường.
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông nhựa theo các tài liệu kỹ thuật được nghiên cứu viện dẫn.
6. Kết luận: Hiệu quả sử dụng Bê tông nhựa nguội qua thực tế khai thác
Kết quả khảo sát 10 dự án tại nhiều khu vực của Việt Nam cho thấy Carboncor Asphalt có khả năng duy trì trạng thái mặt đường tốt sau nhiều năm khai thác. Đặc biệt, các dự án được khảo sát trong khoảng thời gian từ 1 đến 12 năm không ghi nhận các hiện tượng phổ biến như xô dồn, bong bật vật liệu, nứt hoặc hằn lún vệt bánh xe ở mức đáng kể.
Từ kết quả đánh giá, nhóm nghiên cứu cho rằng chất lượng các dự án sử dụng CA là cơ sở để đề xuất các kết cấu áo đường điển hình sử dụng Carboncor Asphalt cho đường xây dựng mới, đường nâng cấp và công tác bảo trì, sửa chữa mặt đường.
Nguồn tham khảo
Trần Thị Cẩm Hà – Nguyễn Quang Phúc – Nguyễn Văn Tường, “Nghiên cứu đánh giá các dự án sử dụng Carboncor Asphalt và đề xuất các kết cấu áo đường điển hình ở Việt Nam”, Tạp chí Giao thông vận tải, Tập 64, số 11/2024 (747).

